
HUYẾT THANH KHÁNG UỐN VÁN (SAT) - Tetanus Antitoxin
- Số đăng ký:Đang cập nhật
- Phân Loại: Đang cập nhật
- Hoạt chất - Nồng độ/ Hàm lượng: Đang cập nhật
- Dạng bào chế:Huyết thanh dạng dung dịch
- Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống (2 vỉ x 10 ống). Mỗi ống chứa 1500 đvqt.
- Tuổi thọ:Đang cập nhật
- Tiêu chuẩn:Đang cập nhật
- Công ty sản xuất: Viện vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang IVAC
- Công ty đăng ký: Đang cập nhật
Thông tin chi tiết
Tên thương mại
SAT.
Công ty sản xuất
Viện vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang IVAC.
Xuất xứ: Việt Nam.
Thành phần
Trong một ống huyết thanh SAT gồm có:
Globulin kháng độc tố uốn ván: 1500 đvqt.
N-protein ≤ 150 mg/ml.
N tổng số ≤ 15 g%.
Tá dược: Sodium chloride (chất đệm) 0,85 – 0,9 g%; Merthiolate (chất bảo quản) ≤ 0,01 g%.
Quy cách đóng gói
Hộp 20 ống (2 vỉ x 10 ống) huyết thanh dạng dung dịch.
Mỗi ống chứa 1500 đvqt.
Chỉ định
Dự phòng bệnh uốn ván cho bệnh nhân bị súc vật cắn hoặc bị các vết thương sâu.
Điều trị cho bệnh nhân bị bệnh uốn ván (khi đã có triệu chứng bệnh).
Cách dùng – Liều dùng
Cách dùng
Tiêm bắp.
Dự phòng sau khi bị các vết thương
Bắt buộc phải dùng phương pháp Besredka: Tiêm 0,1 ml, chờ 30 phút, tiêm 0,25 ml, chờ 30 phút, nếu không phản ứng, tiêm hết liều còn lại.
Liều thông thường huyết thanh kháng uốn ván ở người lớn và trẻ em để dự phòng sau khi bị thương là 1500 đvqt, tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị thương.
Tăng liều gấp đôi đối với vết thương dễ gây uốn ván hoặc người có trọng lượng quá cao hoặc thời điểm tiêm chậm trễ không tiêm sớm (Quá 24h sau khi bị vết thương).
Điều trị uốn ván
Uốn ván sơ sinh: 5000 - 10.000 đvqt.
Trẻ em và người lớn: 50.000 - 100.000 đvqt, tiêm dưới da 1/2 liều và nửa còn lại tiêm bắp.
Chống chỉ định
Những người có tiền sử dị ứng với huyết thanh kháng uốn ván nguồn gốc từ ngựa. Những trường hợp này nên dùng huyết thanh kháng uốn ván có nguồn gốc từ người.
Phụ nữ đang mang thai.
Thận trọng
Phải tìm hiểu tiền sử dị ứng của bệnh nhân.
Thử phản ứng mẫn cảm thuốc trước khi tiêm.
Những trường hợp trước đây chưa dùng huyết thanh từ ngựa, tiêm 1 lần hết liều.
Những trường hợp có kết quả phản ứng mẫn cảm dương tính thì phải dùng phương pháp Besredka như sau: tiêm bắp hoặc dưới da liều 0,1 ml, chờ 30 phút, nếu không có phản ứng, tiếp tục tiêm liều 0,25 ml chờ 30 phút, nếu không có phản ứng xảy ra tiêm hết liều còn lại.
Trường hợp cần thiết có thể dùng các thuốc kháng histamin trước khi tiêm huyết thanh.
Phải sẵn sàng thuốc và các biện pháp chống sốc sau khi tiêm SAT.
Thời kỳ cho con bú: hiện tại không có dữ liệu về vấn đề này.
Tác dụng không mong muốn
Những người có cơ địa dị ứng, người dùng huyết thanh nhiều lần có thể có các tác dụng không mong muốn sau khi tiêm SAT như:
Nổi mề đay, ngứa phù; viêm thận; trường hợp nặng có thể bị choáng; sốc phản vệ.
Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay sau khi tiêm huyết thanh hoặc sau vài giờ hoặc thậm chí trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi tiêm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Việc tiêm huyết thanh SAT không ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với giải độc tố uốn ván hoặc giải độc tố uốn ván hấp phụ. Vì vậy nên tiến hành tiêm đồng thời vắc xin phòng uốn ván và huyết thanh kháng uốn ván SAT để tạo miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động. Tuy nhiên không được trộn lẫn với nhau; phải tiêm khác bơm kim tiêm và tiêm khác vị trí.
Huyết thanh kháng uốn ván SAT có thể ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với một số loại vắc xin virus sống như: sởi – quai bị – rubella… Vì vậy nên hoãn tiêm vắc xin tối thiểu 3 tháng sau khi tiêm SAT. Trong trường hợp bắt buộc phải tiêm vắc xin thì vị trí tiêm phải thật cách xa nhau. Hiệu quả tiêm vắc xin sống đồng thời với tiêm SAT có thể bị giảm. Vì vậy nên tiêm vắc xin nhắc lại.
SAT không ảnh hưởng nhiều đến miễn dịch của vắc xin uống virus bại liệt sống, vắc xin sốt vàng hoặc vắc xin thương hàn đường uống (Ty21a) nên các vắc xin này có thể dùng đồng thời với SAT.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.
Không được để đông đá huyết thanh SAT.
Loại bỏ nếu bị đông đá.
Danh Mục Vắc Xin
- Vắc xin phòng Lao
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván
- Vắc xin phối hợp phòng 5 Bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Viêm gan B - Hib
- Vắc xin phòng Sởi
- Vắc xin phòng Viêm gan B
- Vắc xin phòng Bại liệt
- Vắc xin phòng uốn ván
- Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản
- Vắc xin phòng Thương hàn
- Vắc xin phòng Tả
- Vắc xin phòng Rubella
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Uốn ván
- Vắc xin phòng dại
- Vắc xin tổng hợp phòng 6 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib và Viêm gan B
- Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và nhiễm khuẩn toàn thân do phế cầu Streptococcus
- Vắc xin polysaccharide phế cầu liên hợp với protein D của Haemophilus influenzae không định tuýp (NTHi)
- Vắc xin phối hợp phòng 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt
- Vắc xin phòng bệnh 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Hib
- Vắc xin phối hợp phòng bệnh 02 bệnh: Sởi - Rubella
- Vắc xin phòng Tiêu chảy do Rotavirus
- Vắc xin phòng Cúm mùa
- Vắc xin phòng Não mô cầu
- Vắc xin phòng Viêm màng não mủ
- Vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung
- Vắc xin phối hợp phòng 3 bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella
- Vắc xin phòng thủy đậu
- Vắc xin phòng Viêm gan A
- Vắc xin phòng bệnh do Hib
- Vắc xin phòng bệnh Sốt vàng
- Vắc xin 5 trong 1