
POVIDONE IODINE
- Số đăng ký:VD - 13561 - 11
- Phân Loại: Thuốc không kê đơn
- Hoạt chất - Nồng độ/ Hàm lượng: Povidone iodine – 10g/100ml
- Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
- Quy cách đóng gói: Chai 20ml
- Tuổi thọ:36 tháng
- Tiêu chuẩn:TCCS
- Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 P. Thành Mỹ Lợi, Q.2, TP. HỒ CHÍ MINH
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 P. Thành Mỹ Lợi, Q.2, TP. HỒ CHÍ MINH
- Tình trạng: Còn hàng
Thông tin chi tiết
CÔNG THỨC
Cho 1 chai 20 ml.
Povidone iodine tương ứng với iod 0,2g.
Tá dược: Natri phosphat monobasic khan, Natri phosphat dibasic khan, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Nước cất.
TÍNH CHẤT
Povidone iodine là một phức hợp hữu cơ có chứa 10% iod hoạt tính.
lod được phóng thích từ từ. Do đó tính sát trùng và diệt nấm của povidone iodine rất tốt và kéo dài.
Povidone iodine tác dụng trên Staphylococcus, Proteus, Clostridium, Colibacillus, Trichomonas, Candida albicans.
Povidone iodine tác dụng tốt trên các vết thương có máu mủ hay thối rữa.
Povidone iodine không bền ở môi trường kiềm và mất hoạt tính khi phối hợp với Natri thiosulfat (Na,S,O,).
CHỈ ĐỊNH
Sát trùng da, vết thương. Tẩy rửa dụng cụ y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Những người có tiền căn không dung nhận iod.
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Không dùng chung với các xà bông kiềm và những chất có chứa thủy ngân.
THẬN TRỌNG
Thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein.
Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da.
Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Đôi khi gây kích ứng tại chỗ.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Không có thông tin.
CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG
Dùng nguyên chất để bôi lên da hoặc pha loãng 1/10 với nước hay dung dịch sinh lý để rửa vết thương (nhất là trong trường hợp vết thương có mủ hay bị thối rữa), hoặc pha loãng 2% với dung dịch sinh lý để tưới lên vết thương 1 lần/ngày.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Chai 20 ml, 90 ml, 500ml và 1000 ml.
BẢO QUẢN
Để nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Một số thuốc biệt dược liên quan
Danh mục thuốc
- Thuốc tẩy trùng và khử trùng
- Thuốc gây mê, tê
- Thuốc giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ
- Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mãn
- Thuốc giải độc
- Vitamin và các chất vô cơ
- Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
- Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử
- Dung dịch thẩm phân màng bụng
- Thuốc dùng chẩn đoán
-
Sinh phẩm miễn dịch
- Huyết thanh và Globulin miễn dịch
-
Vắc xin
- Vắc xin phòng Lao
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván
- Vắc xin phối hợp phòng 5 Bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Viêm gan B - Hib
- Vắc xin phòng Sởi
- Vắc xin phòng Viêm gan B
- Vắc xin phòng Bại liệt
- Vắc xin phòng uốn ván
- Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản
- Vắc xin phòng Thương hàn
- Vắc xin phòng Tả
- Vắc xin phòng Rubella
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Uốn ván
- Vắc xin phòng dại
- Vắc xin tổng hợp phòng 6 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib và Viêm gan B
- Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và nhiễm khuẩn toàn thân do phế cầu Streptococcus
- Vắc xin polysaccharide phế cầu liên hợp với protein D của Haemophilus influenzae không định tuýp (NTHi)
- Vắc xin phối hợp phòng 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt
- Vắc xin phòng bệnh 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Hib
- Vắc xin phối hợp phòng bệnh 02 bệnh: Sởi - Rubella
- Vắc xin phòng Tiêu chảy do Rotavirus
- Vắc xin phòng Cúm mùa
- Vắc xin phòng Não mô cầu
- Vắc xin phòng Viêm màng não mủ
- Vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung
- Vắc xin phối hợp phòng 3 bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella
- Vắc xin phòng thủy đậu
- Vắc xin phòng Viêm gan A
- Vắc xin phòng bệnh do Hib
- Vắc xin phòng bệnh Sốt vàng
- Vắc xin 5 trong 1
-
Thuốc kháng sinh
- Thuốc trị giun, sán
-
Thuốc chống nhiễm khuẩn
- Thuốc nhóm beta- lactam
- Thuốc nhóm aminoglycoside
- Thuốc nhóm chloramphenicol
- Thuốc nhóm Nitroimidazol
- Thuốc nhóm lincosamid
- Thuốc nhóm macrolid
- Thuốc nhóm quinolone
- Thuốc nhóm sulfamid
- Thuốc nhóm nitrofuran
- Thuốc nhóm tetracyclin
- Thuốc chữa bệnh phong
- Thuốc chữa bệnh lao
- Thuốc dự phòng cho điều trị lao kháng đa thuốc
- Thuốc chống nấm
- Thuốc điều trị bệnh do động vật nguyên sinh
- Thuốc chống virus
- Thuốc nhóm penicillin
- Thuốc tác dụng đối với máu
- Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thuốc tim mạch
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thuốc lợi tiểu
- Thuốc điều trị bênh Gut và các bênh xương khớp
- Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
- Thuốc điều trị đau nửa đầu
- Thuốc chống co giật động kinh
- Thuốc chống Parkinson
- Thuốc chống rồi loạn tâm thần
- Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
- Hormon, nội tiết tố, thuốc tránh thụ thai
- Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
- Nhóm thuốc chuyên biệt chăm sóc cho trẻ sơ sinh thiếu tháng
- Thuốc dùng cho mắt, tai, mũi, họng
- Thuốc ngoài da