.png)
DUNG DỊCH THẨM PHÂN MÁU ĐẬM ĐẶC HD - 1A (ACID)
- Số đăng ký:VD - 18095 - 12
- Phân Loại: Thuốc kê đơn
- Hoạt chất - Nồng độ/ Hàm lượng: Natri clorid, Kali clorid, Calci clorid.2H2O Magnesiclorid.6H2O, Acid acetic băng 1614g
- Dạng bào chế:Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc
- Quy cách đóng gói: Thùng chứa 2 can nhựa 10 lít
- Tuổi thọ:36 tháng
- Tiêu chuẩn:TCCS
- Công ty sản xuất: Công ty TNHH B.Braun Việt Nam
- Công ty đăng ký: Công ty TNHH B.Braun Việt Nam
- Tình trạng: Còn hàng
Thông tin chi tiết
THÀNH PHẦN
Cứ 10 Lít dung dịch đậm đặc chứa:
Natri Clorid………………………… 1614,0 g
Kali Clorid………………………….. 54,91 g
Calci Clorid.2H2O…………………. 97,45 g
Magnesi Clorid.6H20……………… 37,44 g
Acid Acetic băng………………….. 88,47 g
Nước tinh khiết….………………… vừa đủ 10 lít
Nồng độ của dung dịch thẩm phân bicarbonat sau khi pha đề sử dụng:
1 lít HD - 1A (dung dịch acid đặc) + 34 lít nước đạt tiêu chuẩn chất lượng + 1,83 lít HD - 1B (dung dịch bicarbonat đặc) sẽ thành dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng có nồng độ các chất điện giải như sau:
Na+……………………… 140,0 mmol/I
K+………………………... 2,0 mmol/l
Ca2+…………………….. 1,8 mmol/l
Mg2 - ……………………. 0,5 mmol/I
Cl - ………………………. 107,6 mmol/I
CH3COO - ……………… 4,0 mmol/l
HCO3 - ………………….. 35,0 mmol/l
Nồng độ áp lực thẩm thấu theo lý thuyết của dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng là 290,9 mOsm/l.
Sử dụng nước tinh khiết để pha các dung dịch thẩm phân bicarbonat đậm đặc nếu nó đạt tiêu chuẩn về vi sinh của nước uống và các quy định dưới đây. Nều là nước khử khoáng, phải chú ý tới chất gây sốt.
Nếu sử dụng nước tinh khiết, đặc biệt trong trường hợp thẩm phân nhắc lại, cần phải kiểm tra được sự có mặt của một lượng rất nhỏ của cặn sinh ra trong quá trình xử lý nước hoặc của các nguyên tố hóa học. Đặc biệt là, cần phải kiểm soát được lượng nhôm, thiếc, thủy ngân, kẽm, fluorid, phosphat và sulfat trong nước dùng để pha chế; nồng độ tối đa của nhôm không được vượt quá 10 µg/l. Nước dùng trong thẩm phân máu không được có clorid và ozon.
Chú ý: Không được dùng nước uống để pha các dung dịch thẩm phân bicarbonat.
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Can nhựa 10 lít, thùng carton chứa 2 can.
CHỈ ĐỊNH
Các chỉ định dưới đây được áp dụng riêng cho dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng được pha từ dung dịch acid đặc và dung dịch bicarbonat đặc theo một qui trình pha chế riêng:
Suy thận cấp.
Suy thận mãn.
Tình trạng cơ thể bị thừa nước.
Tình trạng cơ thể bị nhiễm độc.
Điều chỉnh cân bằng kiềm - toan và cân bằng điện giải.
CÁCH DÙNG
Nếu không có hướng dẫn khác, trộn 1 lít HD - 1A (dung dịch acid đặc) và 1,83 lít HD - 1B (dung dịch bicarbonate đặc) với 34 lít nước đạt tiêu chuẩn chất lượng (xem mục "Nồng độ của dung dich thẩm phân bicarbonat sau khi pha để sử dụng").
CÔNG DỤNG
Dùng để thẩm phân hoặc thẩm lọc máu bicarbonat ngoài cơ thể. Thời gian thẩm phân tùy thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tình trạng tăng Kali - máu.
Bệnh lý đông máu trầm trọng.
Đối với những bệnh nhân có tuần hoàn và/hoặc huyết áp không ổn định, cần áp dụng phương pháp thẩm phân máu ngoài cơ thể khác.
THẬN TRỌNG
Không được tiêm hoặc truyền.
Chỉ được sử dụng HD - 1A (dung dịch acid đặc) dưới dạng kết hợp với HD - 1B (dung dịch bicarbonat đặc) theo một qui trình pha loãng riêng.
Dung dịch acid đặc và dung dịch bicarbonat đặc chỉ được pha loãng ngay trước khi dùng. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.
Nồng độ của dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng cần phải được kiểm soát cần thận.
Chỉ được sử dụng nếu dung dịch trong suốt.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
Tính an toàn của dung dịch thẩm phân máu đậm đặc này chưa được xác định cho phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng sản phẩm khi thật cần thiết theo đơn của bác sĩ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không thấy có.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Trong quá trình thẩm phân máu, có thể xảy ra hạ huyết áp, buồn nôn, nôn mửa và co giật.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Natri clorid và natri bicarbonat được sử dụng làm nguồn Na+, HCO- và CI- . Chúng được bổ sung về lượng để làm tăng nồng độ của chúng trong dịch ngoại bào và được sử dụng làm dung dịch thẩm phân trong điều trị suy thận hoặc để trợ giúp trong việc thải trừ các chát độc để lấy lại cân bằng acid - base và cân bằng điện giải cho bệnh nhân suy thận.
HD - 1A phải luôn luôn sử dụng với dung dịch bicarbonat đậm đặc tức là HD - 1B nơi mà HCO- của HD - 1B được dùng làm đệm sinh lý.
QUÁ LIỀU
Nguy cơ chính của việc sử dụng quá liều lượng và thẩm phân quá mức cho bệnh nhân. Nhân viên y tế cần áp dụng các bức thích hợp để lấy lại cân bằng điện giải và cân bằng thể tích cho bệnh nhân
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em
HẠN DÙNG
36 tháng kế từ ngày sản xuất
Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên nhãn.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn cơ sở.
Một số thuốc biệt dược liên quan
Danh mục thuốc
- Thuốc tẩy trùng và khử trùng
- Thuốc gây mê, tê
- Thuốc giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ
- Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mãn
- Thuốc giải độc
- Vitamin và các chất vô cơ
- Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
- Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử
- Dung dịch thẩm phân màng bụng
- Thuốc dùng chẩn đoán
-
Sinh phẩm miễn dịch
- Huyết thanh và Globulin miễn dịch
-
Vắc xin
- Vắc xin phòng Lao
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván
- Vắc xin phối hợp phòng 5 Bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Viêm gan B - Hib
- Vắc xin phòng Sởi
- Vắc xin phòng Viêm gan B
- Vắc xin phòng Bại liệt
- Vắc xin phòng uốn ván
- Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản
- Vắc xin phòng Thương hàn
- Vắc xin phòng Tả
- Vắc xin phòng Rubella
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Uốn ván
- Vắc xin phòng dại
- Vắc xin tổng hợp phòng 6 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib và Viêm gan B
- Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và nhiễm khuẩn toàn thân do phế cầu Streptococcus
- Vắc xin polysaccharide phế cầu liên hợp với protein D của Haemophilus influenzae không định tuýp (NTHi)
- Vắc xin phối hợp phòng 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt
- Vắc xin phòng bệnh 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Hib
- Vắc xin phối hợp phòng bệnh 02 bệnh: Sởi - Rubella
- Vắc xin phòng Tiêu chảy do Rotavirus
- Vắc xin phòng Cúm mùa
- Vắc xin phòng Não mô cầu
- Vắc xin phòng Viêm màng não mủ
- Vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung
- Vắc xin phối hợp phòng 3 bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella
- Vắc xin phòng thủy đậu
- Vắc xin phòng Viêm gan A
- Vắc xin phòng bệnh do Hib
- Vắc xin phòng bệnh Sốt vàng
- Vắc xin 5 trong 1
-
Thuốc kháng sinh
- Thuốc trị giun, sán
-
Thuốc chống nhiễm khuẩn
- Thuốc nhóm beta- lactam
- Thuốc nhóm aminoglycoside
- Thuốc nhóm chloramphenicol
- Thuốc nhóm Nitroimidazol
- Thuốc nhóm lincosamid
- Thuốc nhóm macrolid
- Thuốc nhóm quinolone
- Thuốc nhóm sulfamid
- Thuốc nhóm nitrofuran
- Thuốc nhóm tetracyclin
- Thuốc chữa bệnh phong
- Thuốc chữa bệnh lao
- Thuốc dự phòng cho điều trị lao kháng đa thuốc
- Thuốc chống nấm
- Thuốc điều trị bệnh do động vật nguyên sinh
- Thuốc chống virus
- Thuốc nhóm penicillin
- Thuốc tác dụng đối với máu
- Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thuốc tim mạch
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thuốc lợi tiểu
- Thuốc điều trị bênh Gut và các bênh xương khớp
- Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
- Thuốc điều trị đau nửa đầu
- Thuốc chống co giật động kinh
- Thuốc chống Parkinson
- Thuốc chống rồi loạn tâm thần
- Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
- Hormon, nội tiết tố, thuốc tránh thụ thai
- Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
- Nhóm thuốc chuyên biệt chăm sóc cho trẻ sơ sinh thiếu tháng
- Thuốc dùng cho mắt, tai, mũi, họng
- Thuốc ngoài da