Oresol 5,6g – Mediplantex Việt Nam
- Số đăng ký:VD-17608-12
- Phân Loại: Thuốc không kê đơn
- Hoạt chất - Nồng độ/ Hàm lượng: Xem phần thông tin chi tiết
- Dạng bào chế:Thuốc bột pha uống
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói, 40 gói
- Tuổi thọ:36 tháng
- Tiêu chuẩn:TCCS
- Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
- Tình trạng: Còn hàng
Thông tin chi tiết
THÀNH PHẤN
Mỗi gói có chứa
Glucose khan………………………………….….…… 4,0 gam.
Natri clorid………………………………………….….. 0,7 gam.
Kali clorid ………………………………………….…... 0,3 gam.
Natri citrate……………………………………………. 0,58 gam.
Tá dược: Hương cam, sunset yellow…vừa đủ……..…. 1 gói.
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc bột uống.
DƯỢC LỰC HỌC
Glucose thường được dùng để cung cấp năng lượng và dùng cùng với các chất điện giải để phòng và điều trị mất nước do ỉa chảy cấp.
Kali là một cation chủ yếu trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 - 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ - K+ - ATP ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ Kali trong và ngoài tế bào cần thiết cho sự dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.
Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, thải trừ chủ yếu qua thận và phân.
Nati là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể Natri clorid hấp thu qua đường tiêu hoá. Phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc uống bù nước- điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose va carbon hydrat.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị chứng mất nước và các chất điện giải trong các trường hợp ỉa chảy, nôn mửa, sốt cao nhất là ở trẻ em.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Hoà tan cả gói vào 200 ml nước sôi để nguội, dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc:
Trẻ em dưới 24 tháng tuổi: 50 - 100 ml
Trẻ từ 2 đến 10 tuổi: 100- 200 ml
Từ 10 tuổi trở lên: Uống theo nhu cầu.
Thuốc đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.
Uống đến khi ngừng tiêu chảy.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chưa có tài liệu nghiên cứu.
THẬN TRỌNG
Lưu ý khi dùng cho người có bệnh tim mạch hay gan, thận nặng. Dùng Oresol trong các trường hợp ỉa chảy nặng nhất là khi điều trị chậm, vẫn cần phải tiêm truyền các dung dich glucose va natri clorid đẵng trương.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng được.
Tương tác thuốc: Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose- natri.
Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc: Dùng được.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri- huyết (hoa mắt, chóng mặt, tìm đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao....) khi uống Oresol pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải và dùng thuốc lợi tiểu, nếu cần.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Chưa có tài liệu nghiên cứu.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Gói 5,63 gam, hộp 10 gói, 40 gói.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 301 Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS
Danh mục thuốc
- Thuốc tẩy trùng và khử trùng
- Thuốc gây mê, tê
- Thuốc giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ
- Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mãn
- Thuốc giải độc
- Vitamin và các chất vô cơ
- Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
- Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử
- Dung dịch thẩm phân màng bụng
- Thuốc dùng chẩn đoán
-
Sinh phẩm miễn dịch
- Huyết thanh và Globulin miễn dịch
-
Vắc xin
- Vắc xin phòng Lao
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván
- Vắc xin phối hợp phòng 5 Bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Viêm gan B - Hib
- Vắc xin phòng Sởi
- Vắc xin phòng Viêm gan B
- Vắc xin phòng Bại liệt
- Vắc xin phòng uốn ván
- Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản
- Vắc xin phòng Thương hàn
- Vắc xin phòng Tả
- Vắc xin phòng Rubella
- Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Uốn ván
- Vắc xin phòng dại
- Vắc xin tổng hợp phòng 6 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib và Viêm gan B
- Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và nhiễm khuẩn toàn thân do phế cầu Streptococcus
- Vắc xin polysaccharide phế cầu liên hợp với protein D của Haemophilus influenzae không định tuýp (NTHi)
- Vắc xin phối hợp phòng 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt
- Vắc xin phòng bệnh 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Hib
- Vắc xin phối hợp phòng bệnh 02 bệnh: Sởi - Rubella
- Vắc xin phòng Tiêu chảy do Rotavirus
- Vắc xin phòng Cúm mùa
- Vắc xin phòng Não mô cầu
- Vắc xin phòng Viêm màng não mủ
- Vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung
- Vắc xin phối hợp phòng 3 bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella
- Vắc xin phòng thủy đậu
- Vắc xin phòng Viêm gan A
- Vắc xin phòng bệnh do Hib
- Vắc xin phòng bệnh Sốt vàng
- Vắc xin 5 trong 1
-
Thuốc kháng sinh
- Thuốc trị giun, sán
-
Thuốc chống nhiễm khuẩn
- Thuốc nhóm beta- lactam
- Thuốc nhóm aminoglycoside
- Thuốc nhóm chloramphenicol
- Thuốc nhóm Nitroimidazol
- Thuốc nhóm lincosamid
- Thuốc nhóm macrolid
- Thuốc nhóm quinolone
- Thuốc nhóm sulfamid
- Thuốc nhóm nitrofuran
- Thuốc nhóm tetracyclin
- Thuốc chữa bệnh phong
- Thuốc chữa bệnh lao
- Thuốc dự phòng cho điều trị lao kháng đa thuốc
- Thuốc chống nấm
- Thuốc điều trị bệnh do động vật nguyên sinh
- Thuốc chống virus
- Thuốc nhóm penicillin
- Thuốc tác dụng đối với máu
- Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thuốc tim mạch
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thuốc lợi tiểu
- Thuốc điều trị bênh Gut và các bênh xương khớp
- Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
- Thuốc điều trị đau nửa đầu
- Thuốc chống co giật động kinh
- Thuốc chống Parkinson
- Thuốc chống rồi loạn tâm thần
- Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
- Hormon, nội tiết tố, thuốc tránh thụ thai
- Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
- Nhóm thuốc chuyên biệt chăm sóc cho trẻ sơ sinh thiếu tháng
- Thuốc dùng cho mắt, tai, mũi, họng
- Thuốc ngoài da